Xe tải gắn cẩu là phương tiện đặc thù, chịu nhiều quy định về xe tải gắn cẩu liên quan đến kỹ thuật, an toàn và người điều khiển. Phú Tài Auto tổng hợp đầy đủ những quy định bắt buộc khi sử dụng xe tải gắn cẩu hiện nay, giúp chủ xe và tài xế nắm rõ để vận hành đúng luật, hạn chế rủi ro và tránh các vi phạm không đáng có.
1. Xe tải gắn cẩu là gì?
Xe tải gắn cẩu (còn gọi là xe cẩu tự hành hoặc xe tải cẩu) là dòng xe chuyên dụng được thiết kế trên nền xe tải, tích hợp thêm cần cẩu thủy lực. Loại xe này được sử dụng để nâng hạ, bốc xếp và vận chuyển các loại hàng hóa nặng, cồng kềnh với tải trọng từ vài tấn đến hàng chục tấn. Cần cẩu thường được lắp phía sau cabin, giúp quá trình làm việc diễn ra linh hoạt, tiết kiệm nhân công và rút ngắn thời gian thi công.

2. Quy định về người điều khiển xe tải gắn cẩu
Người điều khiển xe tải gắn cẩu là đối tượng trực tiếp chịu trách nhiệm về an toàn vận hành phương tiện và thiết bị nâng. Do tính chất đặc thù, tài xế không chỉ cần đủ điều kiện lái xe tải mà còn phải đáp ứng các yêu cầu riêng về sức khỏe, trình độ chuyên môn và kỹ năng an toàn khi sử dụng cần cẩu.
Giấy phép và chứng chỉ bắt buộc:Tài xế phải có giấy phép lái xe hạng C trở lên (D, E tùy theo tải trọng xe) và đồng thời sở hữu chứng chỉ vận hành cần cẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Độ tuổi và điều kiện sức khỏe: Người điều khiển phải đủ 18 tuổi, nằm trong độ tuổi lao động theo quy định và có giấy khám sức khỏe định kỳ, đảm bảo đủ thể lực để vận hành xe và thiết bị nâng.
Huấn luyện và an toàn lao động: Bắt buộc tham gia các khóa huấn luyện về an toàn lao động, bảo hộ lao động và được cấp thẻ an toàn trước khi làm việc.
Kiến thức kỹ thuật cần nắm vững:
- Hiểu và chấp hành đầy đủ luật giao thông đường bộ
- Nắm rõ biểu đồ tải của cần cẩu để xác định giới hạn nâng an toàn
- Biết kiểm tra các bộ phận quan trọng như cáp, xích, móc cẩu, phanh hãm trước khi vận hành
Kỹ năng và quy trình vận hành:
- Sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ cá nhân như mũ, giày, găng tay
- Phối hợp đúng tín hiệu quy ước với người móc cẩu
- Không vận hành cẩu quá tải, đảm bảo khoảng cách an toàn với chướng ngại vật và đỗ xe ở vị trí ổn định khi làm việc
3. Quy định về đăng ký, đăng kiểm xe tải gắn cẩu
Xe tải gắn cẩu là phương tiện chuyên dụng, vừa chịu sự quản lý của xe cơ giới đường bộ vừa thuộc nhóm thiết bị nâng có yêu cầu cao về an toàn. Vì vậy, phương tiện này bắt buộc phải thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký xe và đăng kiểm định kỳ đối với cả phần xe và hệ thống cần cẩu.
3.1 Quy định về đăng ký xe tải gắn cẩu
- Hồ sơ đăng ký:
Chủ xe cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu phương tiện, chứng từ nguồn gốc xe, cùng giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe đã được cải tạo, lắp đặt cần cẩu theo quy định. - Thủ tục thực hiện:
Sau khi hoàn tất kiểm định kỹ thuật, chủ xe tiến hành đăng ký phương tiện tại cơ quan công an có thẩm quyền để được cấp biển số và giấy đăng ký xe tải gắn cẩu theo đúng loại hình sử dụng.
3.2. Quy định về đăng kiểm xe tải gắn cẩu
Xe tải gắn cẩu thuộc nhóm phương tiện có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, do đó quá trình đăng kiểm bao gồm kiểm tra cả phần xe cơ giới và thiết bị nâng gắn trên xe.
Chu kỳ kiểm định:
- Xe mới: Thời hạn kiểm định lần đầu thường từ 24 đến 36 tháng
- Xe đã sử dụng dưới 12 năm: Thực hiện kiểm định định kỳ từ 6 đến 12 tháng/lần, tùy theo quy định hiện hành và loại thiết bị cẩu
- Xe đã sử dụng trên 12 năm: Chu kỳ kiểm định 12 tháng/lần Trường hợp nhà sản xuất quy định thời hạn ngắn hơn thì phải tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Hồ sơ đăng kiểm gồm:
- Giấy đăng ký xe (bản gốc hoặc bản sao hợp lệ, kèm xác nhận của ngân hàng nếu xe đang thế chấp)
- Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kỳ trước
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực
Quy trình kiểm định:
- Kiểm tra thông tin, hồ sơ pháp lý của phương tiện
- Đánh giá tình trạng kỹ thuật bên ngoài và hệ thống an toàn
- Thử nghiệm cần cẩu ở trạng thái không tải và có tải (tĩnh và động)
- Cấp giấy chứng nhận và tem kiểm định khi phương tiện đạt yêu cầu

4. Quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật đối với thiết bị cẩu
Thiết bị cẩu lắp trên xe tải phải đáp ứng đầy đủ các quy định kỹ thuật và an toàn theo quy chuẩn quốc gia hiện hành trước khi đưa vào sử dụng. Việc kiểm định, đánh giá khả năng chịu tải và tuân thủ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn lao động và hạn chế rủi ro trong quá trình vận hành.
Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng
Thiết bị cẩu phải được thiết kế, lắp đặt và kiểm định theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn sau:
- QCVN 29:2016/BLĐTBXH: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với cần trục
- QCVN 30:2016/BLĐTBXH: Quy chuẩn an toàn lao động đối với cầu trục, cổng trục
- TCVN 10839:2015: Tiêu chuẩn về thiết kế, tính toán, kiểm tra và thử nghiệm cần trục xếp dỡ dẫn động thủy lực
Yêu cầu kỹ thuật an toàn
- Thiết bị cẩu phải được kiểm định kỹ thuật an toàn trước khi sử dụng lần đầu, sau khi sửa chữa lớn hoặc tháo lắp, cải tạo.
- Kết cấu kim loại, cần cẩu và hệ thống chịu lực phải đảm bảo độ bền, không nứt gãy, không được vận hành vượt quá tải trọng cho phép.
- Hệ thống điều khiển, phanh hãm, móc cẩu, cáp, xích và các thiết bị an toàn phải hoạt động ổn định, đúng thông số kỹ thuật.
Yêu cầu trong quá trình vận hành
- Chỉ thực hiện nâng, hạ tải theo phương thẳng đứng, không kéo lê hoặc nâng tải lệch tâm.
- Trước khi vận hành chính thức, phải kiểm tra tổng thể tình trạng kỹ thuật của thiết bị, bao gồm khả năng chịu tải, độ võng và độ ổn định của kết cấu.

5. Quy định về an toàn khi vận hành xe tải gắn cẩu
An toàn khi vận hành xe tải gắn cẩu là yêu cầu bắt buộc nhằm phòng ngừa tai nạn lao động và sự cố lật xe, đứt cáp trong quá trình nâng hạ hàng hóa. Người điều khiển phải tuân thủ đầy đủ các quy định kỹ thuật, quy trình thao tác và điều kiện môi trường để đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.
Kiểm tra trước khi vận hành
- Kiểm tra lốp xe, áp suất, phanh và hệ thống thủy lực.
- Rà soát tình trạng cáp, xích, móc cẩu; không sử dụng khi có dấu hiệu rỉ sét, mòn, đứt sợi hoặc biến dạng.
- Kiểm tra bu lông, chốt liên kết và kết cấu cơ khí, bảo đảm được siết chặt, đúng tiêu chuẩn.
Đỗ xe và ổn định phương tiện
- Đậu xe trên nền đất cứng, bằng phẳng; kéo phanh tay và chèn bánh xe.
- Bung toàn bộ chân chống (outriggers) ra hết hành trình; kê lót bổ sung khi nền đất yếu để tránh lún, nghiêng hoặc lật xe.
Tuân thủ biểu đồ tải trọng
- Tham khảo biểu đồ tải của cần cẩu để xác định tải trọng nâng tối đa theo từng góc và tầm với.
- Tuyệt đối không nâng vượt tải trọng cho phép dưới bất kỳ hình thức nào.
An toàn trong thao tác nâng hạ
- Nâng, hạ tải theo phương thẳng đứng; không kéo lê, không cẩu chéo.
- Thử tải bằng cách nhấc vật nâng cách mặt đất khoảng 0,2 m để kiểm tra độ ổn định trước khi nâng cao.
- Không đứng dưới vật nâng hoặc trong bán kính quay của cần cẩu; sử dụng dây dẫn hướng đối với hàng hóa cồng kềnh.
An toàn môi trường và khi di chuyển
- Giữ khoảng cách an toàn với đường dây điện, tối thiểu 1 m hoặc theo quy định của ngành điện lực.
- Ngừng vận hành khi gặp mưa lớn, gió mạnh hoặc điều kiện thời tiết bất lợi.
- Chỉ di chuyển xe sau khi đã thu gọn hoàn toàn cần cẩu và chân chống.

6. Mức xử phạt khi vi phạm quy định về xe tải gắn cẩu
Theo quy định mới áp dụng từ 01/01/2025, các hành vi vi phạm liên quan đến xe tải gắn cẩu như chở quá tải, tự ý thay đổi kết cấu hay xếp hàng không đúng quy định đều bị xử phạt rất nghiêm.
| Hành vi vi phạm | Đối tượng | Mức phạt tiền (đồng) | Hình thức bổ sung |
| Chở hàng vượt tải trọng 10% – 30% | Tài xế | 800.000 – 1.000.000 đồng | Buộc hạ phần hàng quá tải |
| Chủ xe | 4.000.000 – 12.000.000 đồng | Buộc khắc phục vi phạm | |
| Chở hàng vượt tải trọng 30% – 50% | Tài xế | 3.000.000 – 5.000.000 đồng | Tước GPLX 01 – 03 tháng |
| Chủ xe | 10.000.000 – 24.000.000 đồng | Buộc hạ tải | |
| Chở hàng vượt tải trọng 50% – 100% | Tài xế | 5.000.000 – 7.000.000 đồng | Tước GPLX 01 – 03 tháng |
| Chủ xe | 14.000.000 – 32.000.000 đồng | Buộc hạ tải | |
| Chở hàng vượt tải trọng 100% – 150% | Tài xế | 7.000.000 – 8.000.000 đồng | Tước GPLX 02 – 04 tháng |
| Chủ xe | 32.000.000 – 65.000.000 đồng | Buộc hạ tải | |
| Chở hàng vượt tải trọng trên 150% | Tài xế | 8.000.000 – 12.000.000 đồng | Tước GPLX 03 – 05 tháng |
| Chủ xe | 65.000.000 – 150.000.000 đồng | Buộc hạ tải | |
| Tự ý cải tạo, thay đổi kết cấu xe (lắp cẩu trái phép) | Cá nhân | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Buộc khôi phục nguyên trạng |
| Tổ chức | 12.000.000 – 16.000.000 đồng | Buộc khôi phục nguyên trạng | |
| Xếp hàng vượt kích thước cho phép | Tài xế | 3.000.000 – 10.000.000 đồng | Buộc sắp xếp lại hàng |
| Không chằng buộc hàng hóa an toàn | Tài xế | 1.000.000 – 5.000.000 đồng | Khắc phục ngay |
| Gây rơi vãi hàng hóa khi lưu thông | Tài xế | 2.000.000 – 6.000.000 đồng | Dọn dẹp, khắc phục hậu quả |
Kết luận: Việc nắm rõ và tuân thủ đầy đủ các quy định về xe tải gắn cẩu là yếu tố then chốt giúp chủ xe và tài xế vận hành phương tiện an toàn, đúng luật và tránh những mức xử phạt nặng.
Từ điều kiện người điều khiển, đăng ký – đăng kiểm, tiêu chuẩn kỹ thuật cho đến quy trình vận hành và mức phạt vi phạm, tất cả đều cần được thực hiện nghiêm túc. Phú Tài Auto hy vọng những thông tin tổng hợp trên sẽ giúp bạn chủ động hơn trong quá trình sử dụng xe tải gắn cẩu, đảm bảo hiệu quả khai thác lâu dài và an tâm khi lưu thông.
